Writings

Desire, sự khát vọng

Rất nhiều ngôn ngữ Châu Âu sử dụng một từ gần giống nhau để mô tả sự khao khát. Trong tiếng Ý, họ dùng từ desiderare; trong tiếng Pháp désir, tiếng Tây Ban Nha desear, tiếng Anh desire, tiếng Bồ Đào Nha desejar, etc. Nhưng chính xác thì nó bắt nguồn từ đâu?

Sự khao khát, hay desire, bắt nguồn từ tiếng Latin, được xây dựng dựa trên sự phủ định (do có tiền tói de) của từ: sidus hoặc sideris, đều có nghĩa là chòm sao, ngôi sao hoặc vì sao. Tuy nhiên, nghĩa của từ desire hoàn toàn trái ngược nhau, phụ thuộc vào việc ta tin là sidus hay sideris mới là nguồn gốc của từ này. Những nhà triết học thường lựa chọn ý nghĩa phù hợp đối với giả thuyết của họ, phù hợp đối với kết luận họ muốn đưa ra.

1. Nghĩa thứ nhất, dựa trên từ gốc « Sidus » – khao khát là từ bỏ những vì sao

Nếu ta chọn từ gốc là sidus, ta có thể thấy những từ tiếng Latin dựa trên từ này như desidia (có nghĩa thiên về biếng nhác, nghỉ ngơi, và hành động rút lui); desideo (ở yên một chỗ, không làm gì); desido (sự yếu đi), vân vân, đều mô tả một trạng thái chán chường và mỏi mệt. Như vậy, desidere, nguyên thể của desidodesideo, có nghĩa là sự khao khát, trong trường hợp này mang ý nghĩa rằng khao khát chính là ngưng (de) nhìn ngắm những vì sao (sidere) quên lãng chúng đi.

Triết gia Michel Onfray cho rằng khao khát chính là khi ta hạ tầm mắt xuống, chấm dứt sự kết nối với trời cao và thánh thần. « Ta nhìn xuống, từ bỏ dải ngân hà, từ bỏ bầu trời đêm lấp lánh ánh sao để tập trung khát vọng những điều chân thật hiện hữu trên mặt đất này ». Sự khao khát không hướng ta lên cao, mà kéo ta trở về thực tại. Ta không khao khát những vì sao, những điều thần bí, ta khao khát những bữa ăn ngon, những mùi hương thơm ngát, vẻ đẹp của cơ thể bạn tình, sự bát ngát của thế giới quanh ta. Liệu có ai có thể phủ nhận được điều này?

2. Nghĩa thứ hai, dựa trên từ gốc « Sideris » – khao khát là nhung nhớ những vì sao

Nếu ta chọn từ gốc là sideris, ta có từ désiderium, có nghĩa là sự nuối tiếc, và đồng thời cũng là khao khát. Ngoài ra, ta có từ désidero desiderata mang nghĩa sự lưu luyến, hối hận, thương tiếc một điều đã mất, cũng như từ desideratus, tức là một thứ ta mong ước đã không còn nữa. Như vậy, sự khao khát, hay « desire » ở đây, (trong tiếng Latinh là desideratio, desiderium), lại có nghĩa là sự nhung nhớ đối với một vì sao đã mất, khao khát được tìm lại nó.

Không gì khiến ta khao khát hơn một phép màu, một điều kỳ diệu đã biến mất. Ulysse cố chấp tìm lại đảo Ithaque, vì ông lạc mất đường về, lạc khỏi vùng đất xa xăm, nơi ông đã có một mái nhà yên ấm. Triết gia Platon là một trong những nhà triết học lựa chọn tin tưởng rằng khao khát chính là sự lưu luyến đối với một vì sao đã mất. Theo ông, trước khi được sinh ra trên trái đất này, ta đã sống trong một thế giới lý tưởng trên trời cao kia. Nhưng tiếc thay, do bị đày đoạ xuống trần gian, ta không còn nhớ về thế giới ấy, nhưng linh hồn ta vẫn còn in dấu những ký ức mờ nhạt về quá khứ huy hoàng đó, khiến ta đôi khi cảm thấy nuối tiếc, mờ mịt, trống rỗng nhưng không biết nguyên do. Không gì khiến ta khao khát hơn một điều vĩnh viễn không thể đạt được, một vì sao đã mất đi, một miền cực lạc nơi ta từng sinh sống, nhưng vì ta không bao giờ có thể quay lại nơi ấy, nên ta sẽ không bao giờ thật sự đạt được hạnh phúc.

Thời điểm duy nhất ta có thể cảm nhận được một sự kết nối hài hoà với quá khứ, một sự thoả mãn tạm thời, là khi ta đưa mắt lên trời và ngắm nhìn những vì sao nơi xa xăm kia. Đó chính là ẩn ý về “khao khát”.

ᴡʀɪᴛᴛᴇɴ ʙʏ Claire
ᴘʜᴏᴛᴏ ʙʏ Ruda Lee
sᴘᴇᴄɪᴀʟ ᴛʜᴀɴᴋs ᴛᴏ Arney, for editing my work

Do not take out without our permission

3 Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *